Presentation is loading. Please wait.

Presentation is loading. Please wait.

Android Development Introduction Notes are based on: Unlocking Android by Frank Ableson, Charlie Collins, and Robi Sen. ISBN 978-1-933988-67-2 Manning.

Similar presentations


Presentation on theme: "Android Development Introduction Notes are based on: Unlocking Android by Frank Ableson, Charlie Collins, and Robi Sen. ISBN 978-1-933988-67-2 Manning."— Presentation transcript:

1 Android Development Introduction Notes are based on: Unlocking Android by Frank Ableson, Charlie Collins, and Robi Sen. ISBN Manning Publications, & Android Developers 1

2 Chapter 1 - Goals THE BIG PICTURE 1.What is Android? 2.Overview development environment 2

3 Chapter 1 - Resources Android’s web page 3

4 What is Android? Android is an open-source software platform created by Google and the Open Handset Alliance. It is primarily used to power mobile phones. It has the capability to make inroads in many other (non-phone) embedded application markets. 4

5 What is Android? Android™ consists of a complete set of software components for mobile devices including: – an operating system, – middleware, and – embedded key mobile applications – a large market. 5

6 Why Android? Listen from the project creators/developers (2.19 min) – Nick Sears. Co-founder of Android – Steve Horowitz. Engineering Director – Dam Morrill. Developer – Peisun Wu. Engineering Project Manager – Erick Tseng. Project Manager – Iliyan Malchev. Engineer – Mike Cleron. Software Manager – Per Gustafsson. Graphics Designer. – etc… ed ed You will hear statements such as “…currently it is too difficult to make new products … open software brings more innovation … choices … lower costs … more applications such as family planner, my taxes, understand my wife better, … ” 6

7 What is Open Handset Alliance? Quoting from page “… Open Handset Alliance™, a group of 47 technology and mobile companies have come together to accelerate innovation in mobile and offer consumers a richer, less expensive, and better mobile experience. Together we have developed Android™, the first complete, open, and free mobile platform. We are committed to commercially deploy handsets and services using the Android Platform. “ 7

8 Open Handset Alliance Members Operators Software Co. Commercializat.SemiconductorHandset Manf China Mobile China Unicom KDDI Corp. NTT DoCoMo Sprint Nextel T-Mobile Telecom Italia Telefónica Vodafone Softbank … Ericsson Ascender Corp. eBay Esmertec Google LivingImage NMS Comm. Nuance Comm. PacketVideo SkyPop SONiVOX … Borqs Aplix Noser Engineering Astonishing Tribe Wind River Systems Omron Software … Teleca Audience Broadcom Corp. Intel Corp. Marvell Tech. Group Nvidia Corp. Qualcomm SiRF Tech. Holdings Synaptics Texas Instr. AKM Semicond. ARM Atheros Comm... EMP ACER ASUS HTC LG Motorola Samsung ASUSTek Garmin Huawei Tech LG Samsung … Sony Ericsson Toshiba 8

9 See Android Developers Short video (4 min.) Showing Dave Bort and Dan Borstein, two members of the Android Open Source Project talk about the project. 9

10 The Android Platform Again, what did they say about Android? Android is a software environment built for mobile devices. It is not a hardware platform. Android includes: Linux kernel-based OS, a rich UI, telephone functionality, end-user applications, code libraries, application frameworks, multimedia support,... User applications are built for Android in Java. 10

11 Operators Software Vendors Device Manufacturers 11 Android’s Context: Mobile Market Player $ Stakeholders: Mobile network operators want to lock down their networks, controlling and metering traffic. Device manufacturers want to differentiate themselves with features, reliability, and price points. Software vendors want complete access to the hardware to deliver cutting-edge applications.

12 The Maturing Mobile Experience Not so long ago …Today 1.Phone 2.Pager 3.PDA Organizer 4.Laptop 5.Portable music player 6.No Internet access / limited access 1.Smartphone 2.Laptop (perhaps!) 12 Tomorrow ? Electronic tools of a typical business warrior

13 The Maturing Mobile Experience I want my 2015 Smartphone to act as … 1.Phone 2.Pager 3.PDA Organizer 4.High Quality Camera (still & video) 5.Portable music player 6.Portable TV / Video Player / Radio 7.Laptop 8.Play Station 9.GPS 10.Golf Caddy (ball retriever too) 11.Book Reader (I don’t read, It reads to me) 12.Car / Home / Office Key 13.Remote Control (Garage, TV, …) 14.Credit Card / Driver’s License / Passport 15.Cash on Demand 16.Cook, house chores 17.Psychologist / Mentor / Adviser 18.???? 13 Trying to answer: Tomorrow ?

14 Android vs. Competitors 14 1.Apple Inc. 2.Microsoft 3.Nokia 4.Palm 5.Research In Motion 6.Symbian

15 15 The Size of the Mobile Market /cellphone-overshare [see appendix]

16 Android Components (Stack) The Android stack includes a large array of features for mobile applications. It would be easy to confuse Android with a general purpose computing environment. All of the major components of a computing platform are included. 16

17 Android Components Application framework enabling reuse and replacement of components Dalvik virtual machine optimized for mobile devices Integrated browser based on the open source WebKit engine Optimized graphics powered by a custom 2D graphics library; 3D graphics based on the OpenGL ES specification (hardware acceleration optional) SQLite for structured data storage Media support for common audio, video, and still image formats (MPEG4, H.264, MP3, AAC, AMR, JPG, PNG, GIF) GSM Telephony (hardware dependent) Bluetooth, EDGE, 3G, 4G, and Wi-Fi (hardware dependent) Camera, GPS, compass, and accelerometer (hardware dependent) Rich development environment including a device emulator, tools for debugging, memory and performance profiling, and a plugin for the Eclipse IDE 17

18 Android Components 18

19 Android Components 19 Video 1/3: Android’s Architecture Presented by Mike Cleron, Google Corp. (13 min) Available at:

20 Android Components 20 Video 2/3: Application’s Life Cycle Presented by Mike Cleron, Google Corp. (8 min) Available at:

21 Android Components 21 Video 3/3: Android’s API Presented by Mike Cleron, Google Corp. (7 min) Available at:

22 Android Application Framework Video: Inside the Android Application Framework (about 52 min) Presented by Dan Morrill – Google At Google Developer Conference San Francisco Available at: 22 Android is designed to be fast, powerful, and easy to develop for. This session will discuss the Android application framework in depth, showing you the machinery behind the application framework. explains the life-cycle of an android apk. very good!

23 Android Components Video: An Introduction to Android (about 52 min) Presented by Jason Chen – Google At Google Developer Conference San Francisco Available at: 23

24 Why use Linux for a phone? Linux kernel is a proven core platform. Reliability is more important than performance when it comes to a mobile phone, because voice communication is the primary use of a phone. Linux provides a hardware abstraction layer, letting the upper levels remain unchanged despite changes in the underlying hardware. As new accessories appear on the market, drivers can be written at the Linux level to provide support, just as on other Linux platforms. 24

25 Dalvik Virtual Machine User application, cũng nh ư các ứng dụng core Android, đư ợc viết bằng Java và đư ợc dịch thành byte code. Android byte code đư ợc thông dịch tại thời gian chạy bởi máy ảo Dalvik (Dalvik virtual machine). Tại sao dùng một máy ảo khác? – Các file bytecode Android t ươ ng đươ ng về lô-gic với Java bytecode, nh ư ng chúng cho phép Android Chạy các ứng dụng trong môi tr ư ờng ảo của riêng nó, không bị rằng buộc bởi các hạn chế trong giấy phép của Sun Là một nền tảng mở mà Google và có thể cả cộng đ ồng mã nguồn mở có thể cải tiến khi cần thiết. 25

26 Dalvik Virtual Machine Video (61 min) Dalvik VM Internals Presented by Dan Borstein At Google Developer – 2008 San francisco Available at: 26

27 Inside Android: Intents Chủ đ ề quan trọng hay gặp trong phát triển ứng dụng Android là Intent. Một Intent trong Android mô tả cái ta muốn làm. Có thể là – “Tôi muốn tra cứu một mục trong contact record,” hoặc – “Hãy mở website này,” hoặc – “Mở màn hình khẳng đ ịnh đơ n đ ặt hàng.” Tầm quan trọng của intent : chúng cho phép di chuyển đ iều khiển trong ứng dụng và là khía cạnh quan trọng nhất trong lập trình Android. 27

28 Intents & IntentFilters An Intent is a declaration of need. Một Intent bao gồm các mẩu thông tin sau: – action hay service muốn thực hiện, – data – dữ liệu vào cho action/service đ ó, và – category – loại component nên xử lý intent cùng với các h ư ớng dẫn về cách gọi activity cần gọi. Một IntentFilter là một trigger, một khai báo về n ă ng lực cung cấp hỗ trợ cho những n ơ i cần. Một IntentFilter có thể khai báo tổng quát hoặc cụ thể về các intent mà nó có thể phục vụ. 28

29 Intents & IntentFilters Một intent là một mô tả trừu t ư ợng về một thao tác cần thực hiện. Ứng dụng quan trọng nhất của nó là cho việc gọi activity (launching of activities), có thể coi intent là keo dán giữa các activity. Các tham số chính của một intent: 29 ActionData Action cần thực hiện, chẳng hạn: ACTION_VIEW, ACTION_EDIT, ACTION_MAIN, v.v.. Dữ liệu cần xử lý, chẳng hạn một địa chỉ trong sổ địa chỉ, biển diễn dạng môt Uri.

30 Intents & IntentFilters 30 Ví dụ về các cặp action/data của intent: ACTION_VIEW content://contacts/1 – Hiện thông tin về người có id là "1". ACTION_DIAL content://contacts/1 – Hiện ứng dụng gọi điện thoại cho người có id là “1”. ACTION_VIEW tel: Hiện ứng dụng gọi điện thoại với số điện thoại điền sẵn là 123 ACTION_DIAL tel:123 – Thực hiện quay số cho số điện thoại 123. ACTION_EDIT content://contacts/1 – Soạn thông tin về người có id là “1”. ACTION_VIEW content://contacts/ -- Hiện danh sách contact, cho phép duyệt danh sách.

31 Dissecting Intents 1.Component name Tên component cần xử lý intent ( ví dụ "com.example.project.app.MyActivity1" ). 2.Action Một string là tên của action cần thực hiện — hoặc, đ ối với các broadcast intent, action đ ã xảy ra và đ ang đư ợc báo cáo kết quả (ví dụ: ACTION_VIEW, ACTION_CALL, ACTION_TIMEZONE_CHANGED, … ). 3.Data URI của dữ liệu cần xử lý và kiểu MIME của dữ liệu đ ó (ví dụ tel:/ , "http://maps.google.com”,... ). 4.Category một string chứa các thông tin bổ sung về loại component cần xử lý intent (ví dụ CATEGORY_BROWSABLE, CATEGORY_LAUNCHER, … ). 5.Extras các cặp key-value chứa các thông tin bổ sung cần gửi cho component sẽ xử lý intent. 6.Flags các cờ thuộc nhiều loại. 31

32 Delivering Intents Một đ ối t ư ợng Intent đư ợc truyền cho Context.startActivity() hoặc Activity.startActivityForResult() đ ể gọi một activity ( đ ồng bộ) hoặc yêu cầu một activity sẵn có làm gì đ ó (không đ ồng bộ). Một đ ối t ư ợng Intent đư ợc truyền cho Context.startService() đ ể bật một service hoặc gửi lệnh mới cho một service đ ang chạy. Có thể truyền intent cho Context.bindService() đ ể thiết lập kết nối giữa component đ ang gọi và component bị gọi. Nó có thể bật service nếu service đ ó ch ư a phải đ ang chạy. 32

33 Intent Resolution Có hai loại Intent: Explicit intent chỉ đ ịnh component đ ích bằng tên, th ư ờng đư ợc dùng khi một activity bật một service con hoặc chạy một activity khác. Implicit intent không gọi tên component đ ích (tr ư ờng dành cho tên component đ ể trống), th ư ờng đư ợc dùng đ ể kích hoạt các component trong các ứng dụng khác. Late binding đư ợc áp dụng ở đ ây. Mỗi khi có thể, Android sẽ gửi explicit intent cho một thực thể của lớp đ ích đư ợc chỉ đ ịnh. 33

34 Example of Intent (1) Following fragments calls an Intent whose job is to invoke a built-in task (ACTION_VIEW) and explore the Contacts available in the phone. Intent myIntent = new Intent( Intent.ACTION_VIEW, Uri.parse("content://contacts/people")); startActivity(myIntent); 34

35 Example of Intent (1) Intent uses ACTION_VIEW to see Contacts. 35

36 Example of Intent (1) Complete code to see Contacts. 36 package matos.cis493; import android.app.Activity; import android.content.Intent; import android.net.Uri; import android.os.Bundle; public class AndDemo1 extends Activity { /** show contact list public void onCreate(Bundle savedInstanceState) { super.onCreate(savedInstanceState); setContentView(R.layout.main); Intent myIntent = new Intent( Intent.ACTION_VIEW,Uri.parse( "content://contacts/people")); startActivity(myIntent); }

37 Example of Intent (2) Following Intent uses built-in task (ACTION_VIEW) to explore a web page (see new Uri value) Intent myIntent = new Intent( Intent.ACTION_VIEW, Uri.parse("http://www.google.com")); startActivity(myIntent); 37

38 Example of Intent (3) Following Intent uses built-in task (ACTION_VIEW) to make a phone call (see new Uri value) Intent myIntent = new Intent( Intent.ACTION_VIEW, Uri.parse("tel:/ ")); startActivity(myIntent); 38

39 IntentFilters IntentFilter đ ịnh nghĩa quan hệ giữa Intent và ứng dụng. IntentFilter có thể quy đ ịnh cụ thể đ ến phần data, hoặc phần action của intent, hoặc cả hai. IntentFilter còn chứa một tr ư ờng đư ợc gọi là một category. Category giúp phân loại các action. Ví dụ, category có tên CATEGORY_LAUNCHER chỉ dẫn Android rằng Activity chứa IntentFilter này cần đư ợc nhìn thấy tại home screen. 39

40 IntentFilters Khi một Intent đư ợc phát đ i, hệ thống sẽ đ ánh giá các Activity, Service hiện có, và các BroadcastReceiver đ ã đư ợc đă ng kí, rồi gửi Intent đ ó tới n ơ i nhận phù hợp nhất (Xem hình sau). 40

41 IntentFilters 41

42 IntentFilters 42 Để báo cho hệ thống biết mình có thể xử lý các implicit intent nào, các activity, service, và broadcast receiver có thể có một hoặc nhiều intent filter. Mỗi filter mô tả một năng lực mà component đó muốn nhận. Một explicit intent luôn được gửi đến đích của nó, bất kể nó chứa gì ở trong; không cần hỏi đến các filter. Nhưng một implicit intent chỉ được gửi đến một component khi và chỉ khi nó lọt qua một trong các filter của component.

43 IntentFilters 43 IntentFilters are often defined in an application’s AndroidManifest.xml with the tag

44 Android Applications Mỗi ứng dụng Android chạy trong tiến trình Linux của riêng nó. Mỗi ứng dụng bao gồm một tổ hợp các component phần mềm, trong đ ó có: – Activity – Service – BroadcastReceiver – ContentProvider 44

45 Android Applications Cấu trúc một ứng dụng Android đ iển hình 45

46 Android Services Service là một component chạy trong background, không t ươ ng tác với ng ư ời dùng, chạy trong khoảng thời gian không xác đ ịnh. Mỗi lớp service phải có một khai báo t ươ ng ứng trong AndroidManifest.xml. Service có thể đư ợc bật/tắt bằng – Context.startService() và – Context.bindService(). – stopService(…) and unbindService(…) 46

47 Android Services Service, cũng nh ư các đ ối t ư ợng ứng dụng khác, chạy trong thread chính của tiến trình chủ. Nghĩa là, nếu một service đ ịnh làm thao tác gì chiếm nhiều thời gian CPU (chẳng hạn MP3 playback) hoặc blocking (chẳng hạn networking, RSS exchange), nó cần sinh thread riêng đ ể làm công việc đ ó 47

48 Android Services Service1 Class package matos.service; import android.app.Service; import android.content.Intent; import android.os.IBinder; import android.util.Log; public class Service1 extends Service implements Runnable { private int counter = public void onCreate() { super.onCreate(); Thread aThread = new Thread(this); aThread.start(); } public void run() { while (true) { try { Log.i("service1", "service1 firing : # " + counter++); Thread.sleep(10000); //this is where the heavy-duty computing occurs } catch (Exception ee) { Log.e("service1", ee.getMessage()); public IBinder onBind(Intent intent) { return null; } 48

49 Android Services // Service1Driver package matos.service; import android.app.Activity; import android.content.Intent; import android.os.Bundle; public class Service1Driver extends Activity public void onCreate(Bundle savedInstanceState) { super.onCreate(savedInstanceState); setContentView(R.layout.main); // invoking the service Intent service1Intent = new Intent( this, Service1.class ); startService( service1Intent ); // do some work here…. } }// Service1Driver 49

50 Android Services Service1Demo Manifest { "@context": "http://schema.org", "@type": "ImageObject", "contentUrl": "http://images.slideplayer.com/3611493/13/slides/slide_49.jpg", "name": "Android Services Service1Demo Manifest 50", "description": "Android Services Service1Demo Manifest 50", "width": "800" }

51 Android Services Debugging - Log Cat :49:46.097: INFO/ActivityManager(583): Displayed activity matos.service /.Service1 Driver :49:51.277: DEBUG/dalvikvm(724): GC freed 1575 objects / bytes in 138ms :49:55.831: INFO/service1(767): service1 firing : # :50:05.839: INFO/service1(767): service1 firing : # :50:15.847: INFO/service1(767): service1 firing : # :50:25.857: INFO/service1(767): service1 firing : # 4 51

52 Android Broadcast Receiver What is a BROADCASTRECEIVER? Nếu một ứng dụng muốn nhận và đ áp ứng một global event, chẳng hạn đ iện thoại reo hoặc một tin nhắn đ ến, nó phải đă ng kí làm một BroadcastReceiver. Một ứng dụng đă ng kí nhận Intent bằng việc khai báo các IntentFilter của nó tại file AndroidManfest.xml. Nếu receiver đư ợc đă ng kí tại file AndroidManifest.xml, nó sẽ đư ợc kích hoạt khi cần chứ không nhất thiết phải đ ang trong trạng thái hoạt đ ộng khi có Intent xảy ra. Khi xảy ra global event, ứng dụng sẽ đư ợc bật tự đ ộng khi có thông báo về event. Hệ đ iều hành Android chịu trách nhiệm thực hiện việc này. Một ứng dụng có thể đă ng kí trong khi đ ang chạy bằng ph ươ ng thức registerReceiver của lớp Context. 52

53 Android Broadcast Receiver BROADCASTRECEIVER and UI. Cũng nh ư Service, BroadcastReceiver không có giao diện ng ư ời dùng. Đối t ư ợng BroadcastReceiver chỉ tồn tại khi phần mã trong ph ươ ng thức onReceive của nó chạy. Nó đư ợc coi nh ư không tồn tại một khi ph ươ ng thức đ ó kết thúc. Nếu BroadcastReceiver cần thực thi mã nhiều h ơ n mức tầm th ư ờng, phần mã đ ó nên yêu cầu một Service thực hiện công việc đ ó (bằng Context.startService()) 53

54 Android Broadcast Receiver BROADCASTRECEIVER 54 sendBroadcast(…) Some Activity onReceive(…) BroadcastReceiver onReceive(…) BroadcastReceiver onReceive(…) BroadcastReceiver

55 Android Broadcast Receiver Intents vs. Broadcasts – Dùng một Intent đ ể bật một Activity là một hoạt đ ộng tại foreground, làm thay đ ổi phần mà user đ ang t ươ ng tác. – Broadcasting một Intent là một hoạt đ ộng tại background mà user th ư ờng không nhận biết. 55

56 Android Broadcast Receiver Type of Broadcasts There are two major classes of broadcasts that can be received: Normal broadcasts (sent with sendBroadcast) are completely asynchronous. All receivers of the broadcast are run in an undefined order, often at the same time. This is more efficient, but means that receivers cannot use the result or abort APIs included here. Ordered broadcasts (sent with sendOrderedBroadcast) are delivered to one receiver at a time. As each receiver executes in turn, it can propagate a result to the next receiver, or it can completely abort the broadcast so that it won't be passed to other receivers. The order receivers run in can be controlled with the android:priority attribute of the matching intent-filter; receivers with the same priority will be run in an arbitrary order. 56

57 Android Broadcast Receiver Broadcast Receiver Life Cycle A process that is currently executing a BroadcastReceiver (that is, currently running the code in its onReceive(Context, Intent) method) is considered to be a foreground process and will be kept running by the system except under cases of extreme memory pressure. Once you return from onReceive(), the BroadcastReceiver is no longer active, and its hosting process is only as important as any other application components that are running in it. This means that for longer-running operations you will often use a Service in conjunction with a BroadcastReceiver to keep the containing process active for the entire time of your operation. 57

58 Android Broadcast Receiver Broadcast Receiver Example (1/5). Intercept arriving SMS package matos.broadcastreceiver; import android.content.BroadcastReceiver; import android.content.Context; import android.content.Intent; import android.content.IntentFilter; import android.util.Log; import android.app.Activity; import android.os.Bundle; public class MySMSMailBox extends Activity { // intercepts reception of new text-messages 58

59 Android Broadcast Receiver Broadcast Receiver Example (2/5). Intercept arriving public void onCreate(Bundle savedInstanceState) { super.onCreate(savedInstanceState); setContentView(R.layout.main); // define instance of local broadcast receiver MySMSMailBoxReceiver mySmsReceiver = new MySMSMailBoxReceiver(); // receiver's filter will accept event:...SMS_RECEIVED IntentFilter filter = new IntentFilter( "android.provider.Telephony.SMS_RECEIVED"); // tell Android OS this receiver is ready to go registerReceiver (mySmsReceiver, filter); } 59

60 Android Broadcast Receiver Broadcast Receiver Example (3/5). Intercept arriving SMS // this is the custom made broadcast receiver. Its onReceive method // is fired when the filter matches the SMS_RECEIVED event public class MySMSMailBoxReceiver extends BroadcastReceiver { public static final String tag = " public void onReceive (Context context, Intent intent) { Log.i(tag, "onReceive"); // checking global event signaling arrival of text-message if (intent.getAction().equals( "android.provider.Telephony.SMS_RECEIVED")) { Log.i(tag, "Found our SMS Event!"); // you have intercepted the SMS // do something interesting with it. Bye! } }// onReceive } // BroadcastReceiver } 60

61 Android Broadcast Receiver Broadcast Receiver Example (4/5). Intercept arriving SMS 61

62 Android Broadcast Receiver Broadcast Receiver Example (5/5). Intercept arriving SMS 62

63 Android Content Provider Content provider ghi (store) và đ ọc (retrieve) dữ liệu và cho phép tất cả các ứng dụng truy nhập dữ liệu. Đó là cách duy nhất đ ể các ứng dụng Android dùng chung dữ liệu. Không có n ơ i l ư u trữ dữ liệu chung mà tất cả các package có thể truy nhập. Android có sẵn các content provider cho các kiểu dữ liệu thông dụng (audio, video, images, personal contact information, v.v..). 63

64 Android Content Provider ContentProvider là tầng dữ liệu cung cấp trừu t ư ợng dữ liệu cho các client và tập trung các thủ tục l ư u trữ và đ ọc dữ liệu tại một chỗ. Một ContentProvider có thể cung cấp dữ liệu cho một Activity hay Service trong cùng không gian ứng dụng, cũng nh ư các Activity hay Service nằm trong các ứng dụng khác. Một ContentProvider có thể dùng c ơ chế l ư u trữ dữ liệu bất kì mà Android platform hỗ trợ, trong đ ó có file, c ơ sở dữ liệu SQLite, hay kể cả một bảng b ă m nằm trong bộ nhớ nếu không đ òi hỏi dữ liệu phải đư ợc duy trì. 64

65 Android Content Provider 65

66 Android Content Provider The data model Content providers expose their data as a simple table on a database model, where each row is a record and each column is data of a particular type and meaning. For example, information about people and their phone numbers might be exposed as follows: 66

67 Android Content Provider URIs Each content provider exposes a public URI that uniquely identifies its data set. A content provider that controls multiple data sets (multiple tables) exposes a separate URI for each one. All URIs for providers begin with the string "content://". Android defines CONTENT_URI constants for all the providers that come with the platform. For example – android.provider.Contacts.Phones.CONTENT_URI android.provider.Contacts.Photos.CONTENT_URI – android.provider.CallLog.Calls.CONTENT_URI android.provider.Calendar.CONTENT_URI The ContentResolver method takes an URI as its first argument. It's what identifies which provider the ContentResolver should talk to and which table of the provider is being targeted. 67

68 Android Content Provider Querying a Content Provider You need three pieces of information to query a content provider: – The URI that identifies the provider – The names of the data fields you want to receive – The data types for those fields If you're querying a particular record, you also need the ID for that record. A query returns a Cursor object that can move from record to record and column to column to read the contents of each field. It has specialized methods for reading each type of data. 68

69 Android Content Provider Example: Posting a query to the Contact list (1/2) package matos.cis493; import android.app.Activity; import android.net.Uri; import android.os.Bundle; import android.widget.EditText; import android.widget.Toast; import android.provider.Contacts.People; import android.content.ContentUris; import android.database.Cursor; public class AndDemo1 extends Activity { /** queries contact list public void onCreate(Bundle savedInstanceState) { super.onCreate(savedInstanceState); setContentView(R.layout.main); // Use the ContentUris method to produce the base URI for the contact with _ID == 23. Uri myPerson1 = ContentUris.withAppendedId(People.CONTENT_URI, 23); // use the "people" content provider to explore all your contacts Uri myPerson2 = Uri.parse("content://contacts/people"); // Then query for this specific record using method: managedQuery // args: (Uri uri, String[] projection, String selection, // String[] selectionArgs, String sortOrder) Cursor cur = managedQuery(myPerson2, null, null, null, null); // do something with the cursor here } 69

70 Android Content Provider Example: Posting a query to the Contact list (2/2) { "@context": "http://schema.org", "@type": "ImageObject", "contentUrl": "http://images.slideplayer.com/3611493/13/slides/slide_69.jpg", "name": "Android Content Provider Example: Posting a query to the Contact list (2/2) 70", "description": "Android Content Provider Example: Posting a query to the Contact list (2/2) 70", "width": "800" }

71 Android Manifest xml File Every application must have an AndroidManifest.xml file (with precisely that name) in its root directory. The manifest presents essential information about the application to the Android system, information the system must have before it can run any of the application's code. 71

72 Android Manifest xml File 72 These are the only legal elements; you cannot add your own elements or attributes.

73 Android Manifest xml File Các tác dụng quan trọng của manifest: – Đặt tên cho Java package của ứng dụng. Tên package đ óng vai trò đ ịnh danh cho ứng dụng. – Mô tả các component của ứng dụng – các activity, service, broadcast receiver, và content provider của ứng dụng. – Gọi tên các class cài đ ặt các component và khai báo n ă ng lực của chúng (capability) (ví dụ, chúng có thể xử lý các Intent nào). Các khai báo này cho phép hệ thống Android biết có những component nào và có thể chạy chúng trong những đ iều kiện nào. – Quyết đ ịnh các tiến trình nào sẽ chứa các component nào của ứng dụng. – Khai báo các permission mà ứng dụng phải đư ợc cấp đ ể có thể truy nhập các phần đư ợc bảo vệ của API và t ươ ng tác với các ứng dụng khác. – Khai báo các permission mà các ứng dụng khác phải có đ ể có thể t ươ ng tác với các component của ứng dụng hiện hành. – Liệt kê các lớp Instrumentation cung cấp các thông tin khác khi ứng dụng đ ang chạy. Các khai báo này chỉ có ở manifest trong khi ứng đ ụng đ ang đư ợc phát triển và test; chúng sẽ bị xóa đ i tr ư ớc khi ứng dụng đư ợc phát hành. – Khai báo minimum level của Android API mà ứng dụng yêu cầu. – Liệt kê các library mà ứng dụng cần đư ợc link với. 73

74 Android Manifest xml File 74

75 Example. Currency converter Implementing a simple currency converter: USD – Euro – Colon (CR) Note. Naive implementation using the rates 1 Costa Rican Colon = U.S. dollars 1 Euro = U.S. dollars 75

76 Example. Currency converter 76

77 Example. Currency converter 77 package matos.currencyconvereter; import android.app.Activity; import android.os.Bundle; import android.view.View; import android.view.View.OnClickListener; import android.widget.Button; import android.widget.EditText; import android.widget.Toast; public class Currency1 extends Activity { // naive currency converter from USD to Euros & Colones final double EURO2USD = 1.399; final double COLON2USD = ; // GUI widgets Button btnConvert; Button btnClear; EditText txtUSDollars; EditText txtEuros; EditText txtColones;

78 Example. Currency converter public void onCreate(Bundle savedInstanceState) { super.onCreate(savedInstanceState); setContentView(R.layout.main); // bind local controls to GUI widgets txtUSDollars = (EditText)findViewById(R.id.txtUSDollars); txtUSDollars.setHint("Enter US dollars"); txtEuros = (EditText)findViewById(R.id.txtEuros); txtColones = (EditText)findViewById(R.id.txtColones); // attach click behavior to buttons btnClear = (Button)findViewById(R.id.btnClear); btnClear.setOnClickListener(new OnClickListener() { // clear the text public void onClick(View v) { txtColones.setText(""); txtEuros.setText(""); txtUSDollars.setText(""); } });

79 Example. Currency converter 79 // do the conversion from USD to Euros and Colones btnConvert = (Button) findViewById(R.id.btnConvert); btnConvert.setOnClickListener(new OnClickListener() public void onClick(View v) { try { String usdStr = txtUSDollars.getText().toString(); double usd = Double.parseDouble( usdStr ); String euros = String.valueOf( usd / EURO2USD ); String colones = String.valueOf( usd / COLON2USD ); txtEuros.setText(euros); txtColones.setText(colones); } catch (Exception e) { Toast.makeText(v.getContext(), "Invalid data - try again", Toast.LENGTH_SHORT).show(); } });// setOnClick... }// onCreate }// class

80 Example. Currency converter 80

81 Example. Currency converter 81 Resource: res/ layout/main.xml (1/2)

82 Example. Currency converter 82 Resource: res/ layout/main.xml (2/2)


Download ppt "Android Development Introduction Notes are based on: Unlocking Android by Frank Ableson, Charlie Collins, and Robi Sen. ISBN 978-1-933988-67-2 Manning."

Similar presentations


Ads by Google