Presentation is loading. Please wait.

Presentation is loading. Please wait.

BỆNH DO VIRUT EBOLA HƯỚNG DẪN GIÁM SÁT VÀ PHÒNG CHỐNG ThsBSCK2 Nguyễn thái Hòa Trung tâm Y tế Dự phòng tỉnh Thừa thiên Huế Huế, ngày 28tháng 8 năm 2014.

Similar presentations


Presentation on theme: "BỆNH DO VIRUT EBOLA HƯỚNG DẪN GIÁM SÁT VÀ PHÒNG CHỐNG ThsBSCK2 Nguyễn thái Hòa Trung tâm Y tế Dự phòng tỉnh Thừa thiên Huế Huế, ngày 28tháng 8 năm 2014."— Presentation transcript:

1

2 BỆNH DO VIRUT EBOLA HƯỚNG DẪN GIÁM SÁT VÀ PHÒNG CHỐNG ThsBSCK2 Nguyễn thái Hòa Trung tâm Y tế Dự phòng tỉnh Thừa thiên Huế Huế, ngày 28tháng 8 năm 2014

3 Nội dung trình bày 1.Dịch tễ học bệnh Ebola 2.Nhận định tình hình dịch 3.Hướng dẫn giám sát & phòng chống

4 1. Dịch tễ học bệnh do virut Ebola

5 bệnh do virut Ebola Sốt xuất huyết Ebola “Ebola haemorrhagic fever”.Bệnh do vi rút Ê-bô-la “Ebola virus disease”. Q ua niêm mạc, bạch cầu đơ n nhân, đ ại thực bào, tế bào nội mô, nguyên bào sợi, tế bào gan, tế bào vỏ th ư ợng thận và các tế bào biểu mô, đến hạch bạch huyết đ ến gan, lá lách và tuyến th ư ợng thận. T ế bào lympho giảm. Hoại tử tế bào gan, rối loạn đ ông máu. Hoại tử th ư ợng thận, hạ huyết áp và suy giảm tổng hợp steroid. kích hoạt cytokine, rối loạn đ ông máu cuối cùng dẫn đ ến suy đ a phủ tạng và sốc

6  Bệnh do vi rút Ebola là bệnh truyền nhiễm cấp tính nguy hiểm (nhóm A), có khả năng lay lan và tỷ lệ tử vong cao (60 – 90%).  Lâm sàng bệnh:  Sốt đột ngột  Đau, yếu cơ  Đau đầu, đau họng  Nôn, ỉa chảy, nổi ban, suy giảm chức năng gan, thận  Xuất huyết.  Nguyên nhân gây tử vong chính: mất nước và điện giải, xuất huyết, suy đa phủ tạng. 2.1.Đặc điểm chung

7 2.2.Tác nhân  Tác nhân: do Virus Ebola thuộc họ Filoviridae.  Zaire ebolavirus (EBOV)  đang gây dịch năm 2014.  Tai Forest ebolavirus (TAFV).  Reston ebolavirus (RESTV).  Sudan ebolavirus (SUDV).  Bundibugyo ebolavirus (BDBV).  BDBV, EBOV, SUDV đã từng gây dịch lớn tại châu Phi.  RESTV và TAFV chưa từng gây dịch.

8 Yambuku RDC 1976 LÀNG YAMBUKU, CỘNG HÒA DÂN CHỦ CÔNG GÔ, 1976, CẠNH CON SÔNG EBOLA NƠI KHỞI NGUỒN CỦA DỊCH BỆNH EBOLA Bệnh do virut Ebola

9 Tình hình bệnh do virut Ebola, 1976 – 2014

10 CÁC N Ư ỚC CÓ DỊCH TRONG THỜI GIAN 1976-2014

11 Một cuộc điều tra bước đầu về sự gia tăng các trường hợp bệnh viêm dạ dày, ruột có sốt (577 trường hợp mắc/ 65 tử vong) 28/7-18/8/2014 tại tỉnh Equateur nằm ở phía Tây Bắc Cộng hòa Dân chủ Công Gô. tiến hành từ ngày 20-22/8/2014 Cuộc điều tra có sự tham gia của Bộ Y tế Công hòa Dân chủ Công Gô, WHO, CDC và Tổ chức Bác sỹ không biên giới đã sàng lọc kỹ lưỡng 577 trường hợp bệnh viêm dạ dày ruột có sốt sau đó đưa kết luận rằng 24 trường hợp trong đó có 13 trường hợp tử vong là phù hợp với định nghĩa ca bệnh do vi rút Ebola.

12

13

14

15 Ổ CHỨA: DƠI ĂN QUẢ EBOLA Bundibugyo ebolavirus (BDBV) Zaire ebolavirus (EBOV) Reston ebolavirus (RESTV) Sudan ebolavirus (SUDV) Taï Forest ebolavirus (TAFV).

16 2.3.Nguồn bệnh  Dơi quả.  Khỉ đột.  Linh dương.  Tinh tinh

17  Dơi nhiễm VR tiếp xúc các loài động vật  gây dịch lớn ở gorrila, tinh tinh, khỉ, linh dương.  Tiếp xúc trực tiếp với máu, mô, chất tiết, dịch tiết cơ thể của người bệnh.  Nguy cơ lây cao nhất: trực tiếp chăm sóc hoặc xử lý tử thi. 3.NGƯỜI NHIỄM TIÊN PHÁT 2. DỊCH Ở LOÀI LINH TRƯỞNG  Tiếp xúc trực tiếp dơi nhiễm bệnh (hiếm gặp)  Tiếp xúc trực tiếp/giết mổ xác động vật ốm/chết trong rừng (phổ biến) 4. LÂY NHIỄM THỨ PHÁT Ở NGƯỜI 2.4.Chu trình lây truyền dịch 1.Ổ CHỨA VIRUT TIÊN PHÁT: DƠI ĂN QUẢ Vi rút duy trì trong loài dơi ăn quả. Dơi phát tán vi rút trong quá trình di cư.

18 2.5.Đường lây truyền  Từ động vật sang người:  Do tiếp xúc máu, chất thải, cơ quan bộ phận/ các dịch cơ thể của động vật bị nhiễm bệnh.  Các vật dụng bị nhiễm vi rút từ động vật mắc bệnh.

19 2.5.Đường lây truyền  Từ người sang người:  Do tiếp xúc: ‒ Chất dịch cơ thể của bệnh nhân & tử thi (máu, nước bọt, chất nôn, nước tiểu, phân, tinh dịch…). ‒ Các vật dụng bị nhiễm vi rút từ người bệnh. Người nhiễm bệnh hồi phục vẫn có khả năng truyền virut Ebola. Nước tiểu, phân Chất nôn Tinh dịch Dịch cơ thể Nước bọt

20  Thời gian ủ bệnh  Từ 2 đến 21 ngày, (phổ biến là từ 8- 10 ngày).  Thời kỳ lây truyền:  Bắt đầu từ khi sốt  hết hẳn các triệu chứng lâm sàng.  Nam giới  lây truyền qua tinh dịch đến 7 tuần sau khi hồi phục.  Mức độ lây truyền tăng theo diễn tiến của bệnh.  Tính cảm nhiễm: Mọi giới, mọi lứa tuổi. 2.6.Thời gian ủ bệnh – lây truyền

21 2.7.Đối tượng nguy cơ  Thợ săn, người sống trong rừng có tiếp xúc với động vật ốm hoặc chết (tinh tinh, vượn người, khỉ rừng, linh dương, nhím, dơi ăn quả…)  Thành viên gia đình/ những người có tiếp xúc gần với người bị bệnh  Nhân viên lễ tang: người có tiếp xúc trực tiếp với thi thể bệnh nhân  Nhân viên y tế: trực tiếp chăm sóc bệnh nhân

22 3.Nhận định tình hình hiện tại

23 Quốc giaCa mắcCa tử vongCFR Guinea60740666.8 % Liberia108262457.6% Sierra Leone91039243.1% Nigeria16531.25% Tổng cộng2615142754.56% Số liệu cập nhật đến ngày 22/8/2014 theo WHO Tình hình bệnh do virut Ebola trên Thế giới, 2014 Trong 6 tháng dịch bệnh vừa qua, hơn 225 nhân viên y tế đã bị nhiễm bệnh trong đó gần 130 người đã tử vong.

24 Tình hình bệnh do virut Ebola Thế giới, 2014  Ngoài Châu Phi  Có 02 người Mỹ và 01 người Tây Ban Nha bị mắc bệnh.  Cả 03 BN đều có tiền sử phơi nhiễm tại vùng dịch (sinh sống, làm việc tại vùng đang có dịch).

25  Địa đ iểm xảy ra dịch bệnh:  Là những n ư ớc nghèo.  Cơ sở hạ tầng y tế kiệt quệ.  Các bác sĩ ch ư a có kinh nghiệm trong việc đ iều trị và dự phòng bệnh Ebola.  Có dân số đ ông, di biến đ ộng qua biên giới. 3.1. Nguyên nhân bùng dịch

26  V ă n hóa, phong tục, tập quán địa phương  Phong tục mai táng ng ư ời chết tại nhà.  Ch ă m sóc ng ư ời thân khi mắc bệnh tại nhà.  Ng ư ời dân từ chối không thích sử dụng các biện pháp y tế hiện đ ại.  Thiếu trang thiết bị và nhân viên y tế cần thiết  Ch ư a có vắc xin và thuốc đ iều trị đ ặc hiệu 3.1. Nguyên nhân bùng dịch

27 Tình hình bệnh do virut Ebola trên Thế giới

28

29 Tuyên bố của WHO 8/8/ 2014 Đây là vụ dịch lớn nhất của c ă n bệnh này trong lịch sử trong gần 4 thập kỷ qua.  số ca mắc dịch bệnh đợt này này tại châu Phi đã gia tăng mạnh cả về số lượng và phạm vi địa lý,  số ca mắc và tử vong tăng nhanh hàng tuần  dịch lây lan nhanh từ người sang người ở cán bộ y tế và người dân trong cộng đồng Bệnh EBOLA được đánh giá là một sự kiện bất thường  TCYTTG công bố dịch ebola ở Tây Phi là tình trạng khẩn cấp về y tế công cộng gây quan ngại quốc tế  cánh báo về nguy cơ lan truyền rộng dịch ebola  nhằm nâng cao nhận thức của các quốc gia trong việc chủ động phòng chống, tập trung và điều phối các nguồn lực nhằm ngăn chặn sự lây truyền dịch bệnh Ebola.

30  Bệnh do vi rút Ebola chưa được ghi nhận tại Việt Nam  Dịch bệnh Ebola có thể xâm nhập vào Vi ệ t Nam:  Công dân của các quốc gia từ vùng dịch nhập cảnh Vi ệ t Nam;  Công dân Việt Nam đ i công tác, lao đ ộng, học tập trở về từ vùng có dịch; 3.3. Nhận định tình hình tại VN

31 4.Hướng dẫn giám sát & phòng chống (Hướng dẫn Giám sát và phòng, chống bệnh do vi rút ebola, Ban hành kèm theo Quyết định số 2914 /QĐ-BYT ngày 06/08/2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

32 Định nghĩa ca bệnh Ca bệnh nghi ngờ Là tr ư ờng hợp nghi ngờ mắc bệnh có các dấu hiệu sau: – Sốt cao đ ột ngột. – Mệt mỏi, đ au đ ầu, đ au c ơ. – Đau họng, nôn, buồn nôn, tiêu chảy cấp. – Phát ban, trong một số tr ư ờng hợp có biểu hiện chảy máu cam, nôn hoặc đ i ngoài ra máu. – Yếu tố dịch tễ: Có tiền sử ở/ đ i/ đ ến từ vùng/quốc gia có dịch hoặc tiếp xúc gần với ng ư ời bị bệnh Ê-bô-la hoặc đ ộng vật nhiễm vi rút Ê-bô-la trong vòng 21 ngày. – Không h ư ớng đ ến nguyên nhân nào khác. Tiếp xúc gần bao gồm: – Ng ư ời trực tiếp ch ă m sóc; ng ư ời sống, làm việc cùng phòng, cùng gia đ ình với tr ư ờng hợp bệnh xác đ ịnh. – Có tiếp xúc trực tiếp với tr ư ờng hợp bệnh trong bất cứ hoàn cảnh nào.

33

34

35

36

37 Định nghĩa ca bệnh Ca bệnh xác đ ịnh Là ca bệnh nghi ngờ và có kết quả xét nghiệm phòng thí nghiệm d ươ ng tính với : – ELISA phát hiện kháng thể IgM kháng vi rút Ê-bô- la hoặc – RT-PCR phát hiện dấu ấn di truyền của vi rút.

38 Định nghĩa ổ dịch Ổ dịch: một n ơ i (thôn, xóm, đ ội/tổ dân phố/ đơ n vị/cửa khẩu…) ghi nhận 1 ca bệnh xác đ ịnh trở lên. Ổ dịch chấm dứt: khi không ghi nhận tr ư ờng hợp mắc mới trong vòng 21 ngày kể từ ngày khởi phát ca bệnh gần nhất.

39 Xét nghiệm Loại mẫu bệnh phẩm: – máu toàn phần hoặc huyết thanh, – n ư ớc tiểu, dịch tiết, – mẫu phủ tạng Ph ươ ng pháp xét nghiệm: – ELISA: IgM, IgG – RT-PCR, – phân lập vi rút.

40 Xét nghiệm chẩn đ oán Diễn biến bênhXét nghiệm chẩn đoán Trong vài ngày sau khi có triệu chứng  Xét nghiệm ELISA tìm kháng nguyên  IgM ELISA  PCR  Phân lập virus Các giai đoạn sau của bệnh hoặc giai đoạn phục hồi  IgM và IgG kháng thể Hồi cứu bệnh nhân tử vong  Các xét nghiệm hóa miễn dịch  PCR  Phân lập virus

41 Xét nghiệm Vi rút ebola phải được tiến hành tại phòng xét nghiệm đảm bảo an toàn sinh học đảm bảo. Nhân viên phòng xét nghiệm phải được tập huấn về an toàn sinh học đối với các vi rút thuộc nhóm bệnh này. Thu thập, bảo quản, đóng gói và vận chuyển bệnh phẩm nghi nhiễm Ê-bô-la theo đúng qui định ATSH

42 Tình huống 1: Ch ư a ghi nhận ca bệnh tại Việt Nam Mục tiêu: –phát hiện sớm các trường hợp nghi ngờ tại khu vực cửa khẩu để cách ly kịp thời, hạn chế lây lan –phát hiện sớm các ca bệnh nghi ngờ đầu tiên tại cộng đồng và cơ sở y tế,khoanh vùng và xử lý ổ dịch kịp thời, triệt để, không để lây lan

43 Tình huống 1: Ch ư a ghi nhận ca bệnh tại Việt Nam Ph ươ ng thức giám sát Tại cửa khẩu: sử dụng máy đo thân nhiệt, quan sát thể trạng, cách ly và lấy mẫu xét nghiệm đối với trường hợp nghi ngờ: –Đi từ vùng có dịch: Khai tờ khai y tế, đo thân nhiệt, khám sàng lọc, xét nghiệm, cách ly Phát tờ rơi –Đi từ vùng không có dịch: Đo thân nhiệt Tại cộng đồng: theo dõi, điều tra dịch tễ, lấy mẫu xét nghiệm tất cả các trường hợp bệnh thuộc diện giám sát bao gồm những ca bệnh nghi ngờ mắc Ê-bô-la và có tiền sử ở/đi/đến từ vùng/quốc gia có dịch hoặc tiếp xúc gần với người hoặc động vật xác định mắc bệnh Ê-bô-la hoặc tiếp xúc với bệnh nhân Ê-bô-la có liên quan đến vùng/quốc gia có dịch trong vòng 21 ngày trước khi khởi phát. SƠ ĐỒ KIỂM DỊCH TẠI CỬA KHẨU

44 Thoát Slide 43 SƠ ĐỒ KIỂM DỊCH TẠI CỬA KHẨU

45 Thoát Slide 44

46 Thoát Slide 45 Hình ảnh bệnh nhân Ebola người Anh được đưa tới London

47 Thoát Slide 46

48 Thoát Slide 47

49 Thoát Slide 48

50 Tình huống 2: Xuất hiện ca bệnh xác đ ịnh xâm nhập vào Việt Nam Mục tiêu: Phát hiện sớm các tr ư ờng hợp bệnh có liên quan đ ến ca bệnh xâm nhập, xử lý triệt đ ể ổ dịch, tránh lây lan ra cộng đ ồng. Ph ươ ng thức giám sát: Giám sát, đ iều tra dịch tễ, lấy mẫu xét nghiệm tất cả các tr ư ờng hợp bệnh thuộc diện giám sát. Giám sát, theo dõi tình trạng sức khỏe của tất cả những ng ư ời có tiếp xúc gần với tr ư ờng hợp bệnh trong vòng 21 ngày kể từ lần tiếp xúc cuối cùng.

51 Tình huống 3: Dịch lây lan trong cộng đ ồng Mục tiêu: Phát hiện sớm các tr ư ờng hợp bệnh mắc mới trong cộng đ ồng, xử lý triệt đ ể ổ dịch, hạn chế tối đ a khả n ă ng dịch lan rộng trong cộng đ ồng. Ph ươ ng thức giám sát: Ở các đ ịa ph ươ ng ch ư a ghi nhận tr ư ờng hợp bệnh: Giám sát, đ iều tra dịch tễ, lấy mẫu xét nghiệm tất cả các tr ư ờng hợp ca bệnh nghi ngờ theo đ ịnh nghĩa ca bệnh. Ở các ổ dịch đ ã đư ợc xác đ ịnh: Giám sát, đ iều tra dịch tễ, lấy mẫu xét nghiệm tất cả tr ư ờng hợp bệnh phát hiện đ ầu tiên. Ở cả 3 tình huống, tất cả các tr ư ờng hợp tử vong nghi do mắc vi rút Ê-bô-la đ ều phải đư ợc đ iều tra, báo cáo và lấy mẫu bệnh phẩm đ ể xét nghiệm.

52 Thực hiện theo quy đ ịnh tại Thông t ư số 43/2011/TT-BYT ngày 05/12/2011 của Bộ Y tế quy đ ịnh chế quản lý mẫu bệnh phẩm bệnh truyền nhiễm. Thu thập, bảo quản và vận chuyển bệnh phẩm

53 Thực hiện việc giám sát, thông tin, báo cáo theo – Quy đ ịnh của Luật phòng, chống bệnh truyền nhiễm số 03/2007/QH12 ban hành ngày 26/11/2007; – Thông t ư số 48/2010/TT-BYT ngày 31/12/2010 của Bộ Y tế h ư ớng dẫn chế đ ộ khai báo, thông tin, báo cáo bệnh truyền nhiễm và các v ă n bản khác về thông tin, báo cáo dịch. –Thông tư số 15/2014/TT-BYT ngày 15/5/2014 của Bộ Y tế hướng dẫn thông tin báo cáo hoạt động kiểm dịch y tế. Thông tin báo cáo

54 CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG BỆNH DO VI RÚT EBOLA

55 CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG BỆNH 1.Biện pháp phòng bệnh chung Tránh tiếp xúc với người bị bệnh Ebola, máu, dịch tiết của người bệnh, động vật nhiễm bệnh, vật dụng có khả năng nhiễm vi rút. Khi cần tiếp xúc phải sử dụng trang bị phòng hộ cá nhân. Thực hiện các biện pháp vệ sinh cá nhân, rửa tay thường xuyên bằng xà phòng. Thường xuyên lau chùi nền nhà, đồ dùng, vật dụng… bằng Cloramin B hoặc hóa chất sát khuẩn thông thường. Nếu thấy có biểu hiện của bệnh Ebola, phải thông báo ngay cho cơ sở y tế gần nhất để được tư vấn, cách ly và điều trị kịp thời. 2. Biện pháp phòng bệnh đặc hiệu Hiện nay chưa có biện pháp phòng bệnh đặc hiệu cho bệnh này.

56 3. Kiểm dịch y tế biên giới H ư ớng dẫn và tổ chức cho nhân viên y tế, đ ặc biệt là ng ư ời làm việc tại khu vực cửa khẩu về các quy đ ịnh giám sát, kiểm soát, xử lý phòng chống dịch bệnh do vi rút ebol a. Thực hiện giám sát hành khách nhập cảnh bằng máy đo thân nhiệt từ xa và các biện pháp khác theo hướng dẫn của Bộ Y tế. Áp dụng khai báo y tế. Việc cách ly và xử lý y tế tại cửa khẩu áp dụng đối với các bệnh truyền nhiễm nhóm A theo quy định tại Nghị định số 101/2010/NĐ-CP ngày 30/9/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm về áp dụng biện pháp cách ly y tế, cưỡng chế cách ly y tế và chống dịch đặc thù trong thời gian có dịch. Triển khai các biện pháp truyền thông phòng, chống dịch bệnh do vi rút ebola đối v ới hành khách tại khu vực cửa khẩu theo khuyến cáo của Bộ Y tế. CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG BỆNH

57 4. Chuẩn bị đầy đủ về vật tư, hóa chất dự phòng khi dịch xảy ra. Trang bị phòng hộ: Khẩu trang N95, khẩu trang ngoại khoa, kính đeo mắt, kính che mặt, găng tay, ủng, áo choàng Thuốc cấp cứu, điều trị. Hóa chất khử khuẩn: cloramin B Máy phun hóa chất. Khu cách ly CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG BỆNH

58 CÁC BIỆN PHÁP XỬ LÝ Ổ DỊCH BỆNH DO VI RÚT EBOLA

59 XỬ LÝ Ổ DỊCH 1. Triển khai các biện pháp nh ư trên. 2. Thực hiện thêm các biện p háp sau: 2.1. Đối với ng ư ời bệnh: Cách ly, điều trị tại cơ sở y tế theo hướng dẫn của Bộ Y tế. Sử dụng trang bị phòng hộ cá nhân đúng để hạn chế lây nhiễm và truyền bệnh. Hạn chế tiếp xúc, vận chuyển bệnh nhân, trong trường hợp cần vận chuyển phải sử dụng trang bị phòng hộ cá nhân và xe chuyên dụng. Các vật dụng bị ô nhiễm, đồ thải bỏ và chất thải của bệnh nhân cần phải khử trùng và xử lý theo quy định. Xử lý tử thi theo Thông tư số 02/2009/TT-BYT ngày 26 tháng 5 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn vệ sinh trong hoạt động mai táng và hoả táng.

60 2.2. Đối với ng ư ời tiếp xúc gần Ng ư ời ch ă m sóc bệnh nhân phải thực hiện các biện pháp phòng hộ cá nhân (khẩu trang N95, kính đ eo bảo hộ mắt, mũ, g ă ng tay, bao giầy, quần áo) rửa tay ngay bằng xà phòng hoặc dung dịch sát khuẩn khác sau mỗi lần tiếp xúc với ng ư ời bệnh. Hạn chế tối đ a việc tiếp xúc với bệnh nhân. Thực hiện tốt vệ sinh cá nhân, th ư ờng xuyên rửa tay bằng xà phòng hóa chất khử khuẩn; sử dụng các thuốc sát khuẩn đư ờng mũi họng. Lập danh sách những ng ư ời tiếp xúc gần và theo dõi tình trạng sức khỏe trong vòng 21 ngày kể từ khi tiếp xúc lần cuối. T ư vấn cho ng ư ời tiếp xúc về các dấu hiệu bệnh và các biện pháp phòng, chống đ ể tự phòng bệnh, tự theo dõi, phát hiện sớm các triệu chứng của bệnh Ê-bô-la. Nếu xuất hiện các triệu chứng của bệnh cần thông báo ngay cho c ơ sở y tế gần nhất đ ể đư ợc chẩn đ oán, đ iều trị kịp thời.

61 2.3. Phòng chống lây nhiễm tại các cơ sở điều trị Thực hiện nghiêm ngặt việc phân luồng khám, cách ly và điều trị bệnh nhân, các biện pháp kiểm soát nhiễm khuẩn, trang bị phòng hộ cá nhân cho cán bộ y tế, người chăm sóc bệnh nhân và bệnh nhân khác tại các cơ sở điều trị bệnh nhân theo hướng dẫn của Bộ Y tế.

62 CÁC KHUYẾN CÁO PHÒNG CHỐNG LÂY NHIỄM TRONG BỆNH VIỆN

63 Nơi lưu trú bệnh nhân Phòng đơn (có nhà tắm riêng), kín cửa. Cơ sở lưu trú phải có bảng theo dõi tất cả những người ra vào phòng bệnh nhân.

64 Trang bị bảo hộ cá nhân (PPE) Tất cả những người ra vào phòng bệnh nhân phải trang bị tối thiểu những thứ sau: –Găng tay –Áo choàng (chống thấm chất lỏng) –Bảo vệ mắt (Kính bảo hộ hoặc là khẩu trang) –Mặt nạ Cần bổ sung thêm 1 số đồ bảo vệ trong 1 số tình huống ví dụ như xung quanh có nhiều máu, dịch cơ thể, chất nôn, hay phân): –Dùng 2 lớp găng tay –Bao giày dùng 1 lần Bao phủ cẳng chân.

65 TRANG PHỤC PHÒNG HỘ Nhân viên y tế Nhân viên xét nghiệm Thân nhân nuôi bệnh

66

67

68

69

70

71

72

73 PHƯƠNG PHÁP THU THẬP, BẢO QUẢN, ĐÓNG GÓI BỆNH PHẨM 4/18/201572

74 1. NGUYÊN TẮC THU THẬP BỆNH PHẨM 1.Tuân theo quy định của An Toàn Sinh Học. 2.Chuẩn bị dụng cụ – môi trường vận chuyển phù hợp cho các loại BP khác nhau và phương pháp xét nghiệm khác nhau. 3.Thu thập BP: * Đúng đối tượng. * Đúng thời điểm. * Đúng quy trình. * Đảm bảo chất lượng. 4/18/201573

75 1.1. ĐỐI TƯỢNG THU THẬP BỆNH PHẨM Định nghĩa ca bệnh nghi ngờ: −Biểu hiện lâm sàng : −Sốt cao đột ngột. −Mệt mỏi, đau đầu, đau cơ. −Đau họng, nôn, buồn nôn, tiêu chảy cấp. −Phát ban, chảy máu cam, nôn hoặc đi ngoài ra máu. −Yếu tố dịch tễ: Có tiền sử ở/đi/đến từ vùng/quốc gia có dịch hoặc tiếp xúc gần với BN hoặc ĐV nhiễm vi rút Ebola trong vòng 21 ngày. −Không hướng đến nguyên nhân nào khác. 4/18/201574

76 1.2. THỜI ĐIỂM THU THẬP BỆNH PHẨM 4/18/201575 Loại BPThời điểm lấy mẫuKỹ thuật XN Máu/HT giai đoạn cấp Ngày 0-7 sau khởi bệnh ELISA IgM RT-PCR Phân lập virus Máu/HT giai đoạn hồi phục Ngày 14, ngày 28 hoặc 3 tháng sau khởi bệnh Nước tiểu, dịch tiết (nước bọt, tinh dịch) Ngày 0-14 sau khởi bệnh Mẫu phủ tạngCó chỉ định

77 1.3. CHUẨN BỊ VẬT LIỆU THU THẬP BỆNH PHẨM BP máu BP nước tiểuBP dịch tiết

78 1.Bộ quần áo chống dịch mặc 1 lầnMàu trắng (TYVEK-Nhật) 2.Tấm choàng không thấm nướcChoàng phía trước bộ quần áo chống dịch 3.Mũ chùm hoặc tấm choàng che cổ bằng chất liệu không thấm nước 4.Khẩu trang có lọc sạch cao (N95, N100), hoặc có bộ phận lọc và hỗ trợ thở 5.Kính bảo hộ, tấm che mặtĐảm bảo che toàn bộ mặt 6. Găng tay: 2-3 lớp -Lớp 1, 2 (găng tay y tế): luôn giữ sạch, tránh không để tiếp xúc với dụng cụ bẩn. - Lớp 3 (găng tay dày, dài): dùng cho lấy mẫu. 7.Ủng cao su cao 8.Chai dung dịch khử trùng tay Trang bị phòng hộ cá nhân (PPE) (INTERIM VERSION 1.1 Ebola and Marburg virus disease epidemics: preparedness, alert, control, and evaluation, June 2014)

79 1.4.1. Quy trình mặc trang bị phòng hộ cá nhân (PPE) thành thạo

80 Trước khi lấy mẫu (mặc)Sau khi lấy mẫu (cởi) Khẩu trang N95Găng tay - lớp thứ hai MũQuần áo Kính bảo hộBao giầy Tấm che mặt Quần áo (không thấm nước, các dịch tiết) Kính bảo hộ Găng tay - lớp thứ nhấtMũ Găng tay - lớp thứ haiKhẩu trang N95 Bao giầyGăng tay - lớp thứ nhất

81 Thu thập mẫu máu ở bệnh nhân nghi nhiễm Ebola ở Kenema tháng 7/2014 1.4.2. Quy trình thu thập mẫu máu

82 Thu thập dịch phết họng ở bệnh nhân nghi nhiễm Ebola ở Mbomo, Congo 1.4.3. Quy trình thu thập dịch tiết Đặt mẫu vào VTM Thu thập dịch họng Chạm tăm bông vào hạch hạnh nhân hai bên và thành sau họng Thu thập dịch mũi Đưa tăm bông vào trong lỗ mũi, để vài giây, rút ra theo chuyển động xoay tròn 2-3 mL nước tiểu

83 Mẫu bệnh phẩm sau khi lấy, phải có:  Thông tin trên tube: - Tên bệnh nhân (hoặc mã số bệnh phẩm). - Tuổi - Ngày thu thập mẫu  Phiếu yêu cầu xét nghiệm: đầy đủ thông tin  Phiếu điều tra dịch tễ: đầy đủ thông tin 1.5. THÔNG TIN BỆNH PHẨM

84

85 Cách đặt mã mẫu EBOV.01-14.001 EBOV + mã tỉnh + 2 số cuối của năm thu thập + số thứ tự BP Danh sách mã Tỉnh/Thành theo cuốn Danh mục hành chính Việt nam – Tổng cục thống kê

86  PPE và dụng cụ bẩn sau khi lấy BP được phun/ngâm dung dịch có Clo hoạt tính 0,5% và chuyển vào một túi ni lông chuyên dụng dùng cho rác thải y tế (có khả năng chịu được nhiệt độ cao). Buộc chặt và sấy theo quy định (120 o C/30 phút) hoặc đốt tại lò rác BV.  Tẩy trùng bằng clo hoạt tính 0,5% toàn bộ dụng cụ và khu vực lấy mẫu; phích lạnh chuyển BP; và phương tiện chuyên chở chuyên dụng vận chuyển BP đến PXN. 1.6. KHỬ TRÙNG DỤNG CỤ VÀ TẨY TRÙNG KHU VỰC LẤY BỆNH PHẨM

87 Bảo quản BP ở 2-8 0 C và chuyển tới phòng xét nghiệm trong vòng 24 - 48 giờ sau khi thu thập. 2. BẢO QUẢN BỆNH PHẨM

88 Nguyên tắc đóng gói trong vận chuyển vật liêu lây nhiễm: đóng gói 3 lớp Tuân theo hướng dẫn của thông tư 43 /2011/TT- BYT ngày 5/12/2011 của Bộ Y Tế 3. ĐÓNG GÓI BỆNH PHẨM

89 Lớp 1: Ống (tube) chứa mẫu trực tiếp, có nắp kín. Lớp 2: Hộp/túi chứa các ống đựng mẫu: chắc chắn, kín tuyệt đối và có khả năng hấp thụ dung dịch nếu ống mẫu bị đổ/vỡ (giấy thấm, bọt xốp…) Lớp 3: Thùng chứa các hộp/túi có ống mẫu bệnh phẩm: chắc chắn, có khả năng cách nhiệt, không rò rỉ. (Thùng xốp bên trong, thùng bìa carton bên ngoài, có biển báo nguy hiểm (logo)). Phiếu yêu cầu xét nghiệm để vào túi nilon riêng, để bên ngoài thùng (không để chung phiếu với BP). 3. ĐÓNG GÓI BỆNH PHẨM NHÓM A

90 Chất lây nhiễm loại A: theo hướng dẫn 620 Đóng gói BP nhóm A

91 Trang thiết bị ch ă m sóc, đ iều trị bệnh nhân Ch ă m sóc bệnh nhân nên sử dụng các trang thiết bị y tế chuyên dụng ( ư u tiên loại dùng 1 lần) Những trang thiết bị y tế không chuyên dụng, không phải loại dùng 1 lần nên đư ợc làm sạch và tiệt trùng theo h ư ớng dẫn của nhà sản xuất hoặc theo quy đ ịnh của bệnh viện tr ư ớc khi sử dụng cho bệnh nhân

92 Các l ư u ý khi đ iều trị bệnh nhân Hạn chế tối đ a sử dụng kim tiêm và các dụng cụ sắc nhọn. Mở đư ờng tĩnh mạch, các thủ thuật và lấy mẫu xết nghiệm chỉ đư ợc lấy vừa đ ủ cho việc chẩn đ oán và đ iều trị Tất cả các kim tiêm và vật sắc nhọn cần phải đư ợc xử lý cẩn thận tối đ a và đư ợc bỏ vào thùng chuyên dụng dán nhán.

93 Rửa tay Các chuyên gia y tế phải rửa tay th ư ờng xuyên, tr ư ớc và sau khi tiếp xúc với bệnh nhân, tiếp xúc với các vật dụng có nguy c ơ nhiễm bẩn, và tr ư ớc khi mặc và cởi bỏ đ ồ bảo hộ cá nhân PPE, bao gồm cả g ă ng tay. C ơ sở vật chất đ iều trị phải đư ợc đ ảm bảo cho việc vệ sinh bàn tay th ư ờng xuyên.

94 Kiểm soát sự lây nhiễm trong môi tr ư ờng Phải tẩy rửa và tiệt trùng môi tr ư ờng xung quanh th ư ờng xuyên một cách an toàn, đ ặc biệt đ ối với các chất nh ư máu, mồ hôi, chất nôn, phân và các chất tiết khác của c ơ thể có thể lây nhiễm Các chuyên gia y tế thực hiện việc tẩy rửa và tiệt trùng môi tr ư ờng phải mặc PPE theo khuyến cáo và cân nhắc việc trang bị bảo hộ bổ sung (nh ư bao giày, bao chân…) nếu cần. Khẩu trang, mặt nạ, hay kính bảo hộ cần phải đư ợc sử dụng trong quá trình thực hiện các công việc liên quan đ ến xử lý chất lỏng đ ể tránh bị bắn vào mặt. Tuân thủ các ph ươ ng pháp tiêu chuẩn theo quy đ ịnh của bệnh viện hoặc nhà sản xuất trong quá trình tẩy rửa và tiệt trùng những thứ sau: – Môi tr ư ờng bề mặt và các trang thiết bị. – Vải và quần áo bẩn – Đồ dùng trong ă n uống

95 Theo dõi và quản lý các nhân viên y tế có nguy c ơ bị ph ơ i nhiễm (1) Phải có các chính sách đ ể theo dõi và quản lý các nhân viên y tế có khả n ă ng bị ph ơ i nhiễm. Phải có các chính sách nghỉ ốm cho các nhân viên y tế một cách linh đ ộng, và theo các h ư ớng dẫn y tế công cộng: – Đảm bảo tất cả các nhân viên y tế dù không làm trong các c ơ sở y tế nh ư ng tham gia đ iều trị hàng ngày cũng đư ợc h ư ởng các chính sách nghỉ ốm. Những ng ư ời ph ơ i nhiễm với máu, dịch c ơ thể, các chất tiết của bệnh nhân nghi Ebola qua da và niêm mạc cần – Dừng công việc và rửa sạch vùng da bị nhiễm bẩn bằng xà phòng và n ư ớc sạch. Niêm mạc (niêm mạc mắt) cần phải đư ợc rửa bằng nhiều n ư ớc sạch hoặc n ư ớc rửa mắt. – Liên hệ ngay với đơ n vị phụ trách sức khoẻ nghề nghiệp đ ể đư ợc h ư ởng các chế đ ộ quản lý ph ơ i nhiễm đ ối với tất cả các tác nhân (HIV, Viêm gan B,C..)

96 Theo dõi và quản lý các nhân viên y tế có nguy c ơ bị ph ơ i nhiễm (2) Các nhân viên y tế xuất hiện các triệu chứng sốt, ng ư ời mệt mỏi, đ au c ơ, nôn, tiêu chảy hoặc bất kỳ dấu hiệu xuất huyết nào sau khi ph ơ i nhiễm không an toàn (VD nh ư không sử dụng PPE khi tiếp xúc hoặc tiếp xúc với máu hoặc dịch c ơ thể) của bệnh nhân Ebola cần phải – Dừng công việc – Báo cáo lãnh đ ạo – Đánh giá tình trạng và làm xét nghiệm – Báo cáo c ơ quan y tế đ ịa ph ươ ng/tỉnh – Tạm dừng công việc cho đ ến khi không còn có khả n ă ng lây bệnh sang ng ư ời khác

97 Theo dõi và quản lý các nhân viên y tế có nguy c ơ bị ph ơ i nhiễm (2) Các nhân viên y tế không có triệu chứng mặc dù đ ã ph ơ i nhiễm không an toàn với bệnh nhân Ebola cần phải: – Làm đ ánh giá sức khoẻ và theo dõi các triệu chứng có thể xuất hiện nh ư sốt trong vòng 21 ngày kể từ ngày bắt đ ầu ph ơ i nhiễm. – Các bệnh viện phải có các chính sách đ ảm bảo việc liên hệ với các nhân viên y tế bị ph ơ i nhiễm đ ể nhậnc các báo cáo về các triệu chứng 2 lần 1 ngày. Có thể tiếp tục làm việc trong quá trình theo dõi sốt 2 tuần 1 ngày, tuỳ theo các chính sách và quy đ ịnh của c ơ quan quản lý các cấp.

98 Theo dõi, quản lý và h ư ớng dẫn đ ối với ng ư ời th ă m nom Tránh việc ng ư ời th ă m nom đ i vào buồng bệnh – Các tr ư ờng hợp ngoại lệ cân nhắc dựa vào tình huống đ ặc biệt đ ể đ ảm bảo quyền lợi ng ư ời bệnh. Thiết lập quy trình theo dõi, quản lý và h ư ớng dẫn đ ối với ng ư ời th ă m nom. Th ă m nom đư ợc lên lịch và quản lý nhằm mục đ ích: – Sàng lọc xuất huyết Ebola (VD sốt hoặc các triệu chứng khác) tr ư ớc khi đ ến bệnh viện – Đánh giá nguy c ơ sức khỏe và khả n ă ng tuân thủ các biện pháp phòng ngừa – H ư ớng dấn tr ư ớc khi b ư ớc vào khu vực ch ă m sóc đ iều trị bệnh nhân: Vệ sinh tay, hạn chế tiếp xúc các bề mặt, sử dụng biện pháp phòng hộ cá nhân theo quy đ ịnh của c ơ sở y tế Hạn chế tối đ a đ i lại trong khu vực ch ă m sóc đ iều trị và các khu vực chờ liền kề.

99 2.4. Khử trùng xử lý môi tr ư ờng. Chất thải của bệnh nhân phải đư ợc xử lý triệt đ ể bằng dung dịch hóa chất khử trùng có clo với nồng đ ộ 1,25% - 2,5% hoạt tính với tỷ lệ 1:1 trong thời gian ít nhất 30 phút sau đ ó đ ổ vào nhà tiêu hợp vệ sinh hoặc hố thu gom và xử lý phân. Quần áo, ch ă n màn, đ ồ dùng đ ã sử dụng của bệnh nhân trong thời gian bị bệnh phải nhúng, dội n ư ớc sôi hoặc ngâm vào dung dịch hóa chất khử trùng có clo với nồng đ ộ 0,5% clo hoạt tính đ ể trong 1 - 2 giờ tr ư ớc khi đ em giặt, rửa. Ph ươ ng tiện chuyên chở bệnh nhân phải đư ợc sát trùng tẩy uế bằng dung dịch hóa chất khử trùng có clo với nồng đ ộ 0,5% clo hoạt tính. Khu vực cách ly và nhà bệnh nhân phải đư ợc khử khuẩn bằng cách lau chùi hóa chất khử khuẩn 0,5% clo hoạt tính. Vật dụng, đ ồ dùng trong nhà bệnh nhân phải đư ợc lau chùi bằng hóa chất sát khuẩn 0,5% clo hoạt tính.

100 Lượng hóa chất chứa clo cần để pha số lít dung dịch với nồng độ clo hoạt tính theo yêu cầu được tính theo công thức sau: Nồng độ clo hoạt tính của dung dịch cần pha (%) X Số lít Lượng hóa chất (gam) = ------------------------------------------------------------- X 1000 Hàm lượng clo hoạt tính của hóa chất sử dụng (%)* Hàm lượng clo hoạt tính của hóa chất luôn được nhà sản xuất ghi trên nhãn, bao bì hoặc bảng hướng dẫn sử dụng sản phẩm. Ví dụ:  Để pha 10 lít dung dịch có nồng độ clo hoạt tính 0,5% từ bột cloramin B 25% clo hoạt tính, cần: (0,5 x 10 / 25) x 1000 = 200 gam.  Để pha 10 lít dung dịch có nồng độ clo hoạt tính 0,5% từ bột canxi hypocloride 70% clo hoạt tính, cần: (0,5 x 10 / 70 ) x 1000 = 72 gam.  Để pha 10 lít dung dịch có nồng độ clo hoạt tính 0,5% từ bột natri dichloroisocianurate 60% clo hoạt tính, cần: (0,5 x 10 / 60) x 1000 = 84 gam. CÁCH PHA DUNG DỊCH KHỬ TRÙNG CHỨA CLO

101 Lượng hóa chất chứa clo để pha 10 lít dung dịch với các nồng độ clo hoạt tính thường sử dụng trong công tác phòng chống dịch Tên hóa chất sử dụng (hàm lượng clo hoạt tính) Lượng hóa chất cần để pha 10 lít dung dịch có nồng độ clo hoạt tính 0,125%0,25%0,5%1,25% Cloramin B (25% - 30%)50g100g200g500g Canxi HypoCloride (70%) 18g36g72g180g Bột Natri dichloroisocianurate (60%) 21g42g84g210g Cách pha: Hòa tan hoàn toàn lượng hóa chất cần thiết cho vừa đủ 10 lít nước sạch.

102 Hiện nay bệnh ch ư a có vắc xin và thuốc đ iều trị đ ặc hiệu, vì vậy việc phòng bệnh tập trung chủ yếu vào phát hiện sớm, cách ly nghiêm ngặt và thực hiện các biện pháp phòng hộ cá nhân và phòng chống lây nhiễm đ úng quy đ ịnh. Tùy theo diễn biến của bệnh Ê-bô-la và các khuyến cáo của Tổ chức Y tế thế giới, Bộ Y tế sẽ tiếp tục cập nhật và đ iều chỉnh h ư ớng dẫn cho phù hợp./.

103 Để phòng bệnh do vi rút Ê-bô-la, Cục Y tế dự phòng, Bộ Y tế khuyến cáo người dân cần thực hiện các biện pháp sau Biện pháp phòng bệnh hữu hiệu là thực hành vệ sinh cá nhân, rửa tay th ư ờng xuyên với xà phòng, dung dịch sát khuẩn. - Tránh tiếp xúc trực tiếp với máu, dịch tiết, các vật dụng của ng ư ời, đ ộng vật nhiễm bệnh hoặc các vật có thể đ ã tiếp xúc với máu, dịch tiết của ng ư ời, đ ộng vật nhiễm bệnh; - Hạn chế đ i đ ến các quốc gia đ ang có dịch bệnh Ê-bô-la khi không cần thiết (quốc gia vùng Tây Phi: Liberia, Guinea, Sierra Leone và Nigeria). - Nếu phải đ i, cần tìm hiểu thông tin tình hình dịch bệnh Ê-bô-la tại n ơ i đ ến đ ể có các biện pháp phòng ngừa lây nhiễm cho bản thân. - Hạn chế tiếp xúc trực tiếp với ng ư ời bị bệnh Ê-bô-la; khi cần thiết phải tiếp xúc với ng ư ời bệnh phải đ eo khẩu trang y tế, mặc trang phục phòng hộ cá nhân đ úng cách và giữ khoảng cách khi tiếp xúc. - Những ng ư ời trở về từ các quốc gia vùng Tây Phi, trong vòng 21 ngày nếu có dấu hiệu sốt, mệt mỏi, đ au c ơ, đ au đ ầu, đ au họng, tiêu chảy, phát ban... hoặc có tiếp xúc gần với ng ư ời có dấu hiệu nh ư trên, cần đ ến ngay c ơ sở y tế gần nhất đ ể đư ợc t ư vấn, kiểm tra, xét nghiệm. - Th ư ờng xuyên cập nhật thông tin và cách phòng chống dịch bệnh Ê-bô-la của Cục Y tế dự phòng, Bộ Y tế trên websitehttp://vncdc.gov.vn và các thông tin chính thống khác.http://vncdc.gov


Download ppt "BỆNH DO VIRUT EBOLA HƯỚNG DẪN GIÁM SÁT VÀ PHÒNG CHỐNG ThsBSCK2 Nguyễn thái Hòa Trung tâm Y tế Dự phòng tỉnh Thừa thiên Huế Huế, ngày 28tháng 8 năm 2014."

Similar presentations


Ads by Google